Lưu trữ tác giả: admin

Điều kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động hạng A

1. Phạm vi huấn luyện của Tổ chức huấn luyện hạng A

Tổ chức huấn luyện hạng A huấn luyện các đối tượng thuộc nhóm 1, 4 và 6 theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

  • Nhóm 1: Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương; cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại Khoản này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động.
  • Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm 1, 3, 5, 6 quy định tại khoản này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
  • Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Đối với các nhóm tượng thuộc trường hợp phải được huấn luyện vệ sinh, an toàn lao động nêu trên, Luật Trí Minh đã có bài viết cụ thể, bạn đọc có thể tham khảo. Tại đây!

2. Điều kiện để Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động Hạng A

Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Hạng A, tổ chức phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

  • Có trụ sở hợp pháp theo quy định pháp luật, thông qua sở hữu hoặc hợp đồng thuê, liên kết hợp lệ;
  • Có tối thiểu 02 phòng học lý thuyết, mỗi phòng rộng từ 30m² trở lên, và 01 phòng thực hành được trang bị thiết bị cơ bản để phục vụ huấn luyện kỹ năng sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động;
  • Đội ngũ giảng viên phải có ít nhất 05 người huấn luyện cơ hữu, trong đó bắt buộc có 01 người chuyên trách huấn luyện sơ cứu, cấp cứu;
  • Có chương trình và tài liệu huấn luyện phù hợp với từng nhóm đối tượng, được xây dựng bám sát theo chương trình khung quy định tại Nghị định hiện hành;
  • Người phụ trách công tác huấn luyện phải có trình độ từ đại học trở lên.

dieu-kien-de-to-chuc-duoc-cap-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong-hang-a

3. Thành phần hồ sơ

Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động Hạng A, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu như sau:

STT Tên tài liệu Loại tài liệu
1 Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động Bản chính
2 Bản thuyết minh về quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp Bản chính
3 Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 Bản sao chứng thực
4 Quyết định bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ người đứng đầu, người phụ trách công tác huấn luyện Bản chính hoặc Bản sao chứng thực
5 Danh mục về cơ sở vật chất; danh sách người quản lý, người huấn luyện kèm theo hồ sơ, tài liệu sau đây: 

– Bản sao có chứng thực hồ sơ, giấy tờ chứng minh đủ điều kiện huấn luyện của người huấn luyện;

– Bản sao có chứng thực hồ sơ, giấy tờ về cơ sở vật chất liên quan gồm quyết định giao cơ sở vật chất của cơ quan có thẩm quyền, hợp đồng, hóa đơn mua, giấy tờ cho, tặng, sang nhượng, mượn hợp pháp; hợp đồng thuê, hợp đồng liên kết huấn luyện trong trường hợp Tổ chức huấn luyện thuê hoặc liên kết với cơ sở khác để bảo đảm điều kiện về máy, thiết bị huấn luyện theo quy định pháp luật;

– Chương trình chi tiết, tài liệu huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Bản chính hoặc Bản sao chứng thực
6 Các tài liệu khác có liên quan Bản chính hoặc bản sao chứng thực

Thủ tục xin cấp Giấy phép thành lập Phòng khám chuyên khoa dinh dưỡng Nhi

1. Giấy phép thành lập Phòng khám chuyên khoa dinh dưỡng Nhi là gì?

Giấy phép thành lập Phòng khám chuyên khoa dinh dưỡng Nhi (Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh với hình thức tổ chức là Phòng khám chuyên khoa dinh dưỡng) là một loại giấy tờ pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp, chứng nhận rằng phòng khám đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực và các yêu cầu chuyên môn khác theo quy định của pháp luật để được phép hoạt động khám chữa bệnh, tư vấn dinh dưỡng cho trẻ nhỏ.

2. Căn cứ pháp lý

– Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023.

– Nghị định số 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.

– Nghị định số 155/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y Tế.

3. Điều kiện cần đáp ứng để xin cấp giấy phép thành lập Phòng khám chuyên khoa dinh dưỡng Nhi

– Thứ nhất, Phòng khám chuyên khoa dinh dưỡng Nhi là một trong những hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vì vậy sẽ được cấp phép cho một đơn vị sự nghiệp, một doanh nghiệp, hoặc một tổ chức khác có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Vì vậy, trước khi xin cấp giấy phép, tùy thuộc nhu cầu mô hình kinh doanh của bạn, có thể lựa chọn hình thức thành lập công ty kinh doanh phòng khám có đăng ký các mã ngành liên quan đến hoạt động khám bệnh, chữa bệnh với mã ngành chính 8620: Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa (trừ cơ sở phục hồi chức năng).

– Thứ hai, để thành lập phòng khám chuyên khoa dinh dưỡng Nhi cần đáp ứng các điều kiện về quy mô, cơ sở vật chất, thiết bị y tế, đội ngũ nhân lực theo pháp luật khám bệnh, chữa bệnh như sau:

  • Về cơ sở vật chất: Phòng khám phải có địa điểm cố định, đảm bảo vệ sinh, an toàn, đủ ánh sáng và thông thoáng. Buồng khám phải đạt tiêu chuẩn về diện tích và thiết bị y tế. Phòng khám cần trang bị đầy đủ các thiết bị chuyên dụng phục vụ cho việc khám chữa bệnh, tư vấn dinh dưỡng cho trẻ em. Bên cạnh đó, phòng khám phải đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy, xử lý rác thải y tế.
  • Về nhân lực: Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám phải là bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng nhi, có kinh nghiệm lâm sàng và giấy phép hành nghề hợp lệ. Nhân viên y tế khác, nếu có, cũng phải đáp ứng các yêu cầu về trình độ chuyên môn và giấy phép hành nghề. Việc phân công công việc phải phù hợp với chuyên môn của từng người để đảm bảo chất lượng dịch vụ.
  • Về phạm vi hoạt động chuyên môn: Phòng khám chỉ được phép thực hiện các kỹ thuật chuyên môn thuộc phạm vi dinh dưỡng nhi đã được cấp phép. Các kỹ thuật này phải phù hợp với năng lực chuyên môn của nhân viên y tế và đáp ứng nhu cầu.

dieu-kien-can-dap-ung-de-xin-cap-giay-phep-thanh-lap-phong-kham-chuyen-khoa-dinh-duong-nhi

4. Hồ sơ đề nghị xin cấp giấy phép thành lập Phòng khám chuyên khoa dinh dưỡng Nhi

Doanh nghiệp cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ với các tài liệu, giấy tờ sau đây để thực hiện thủ tục cấp giấy phép thành lập Phòng khám chuyên khoa dinh dưỡng Nhi:

Thủ tục đổi họ cho con theo quy định mới nhất

1. Căn cứ pháp lý về đổi họ cho con

Việc đổi họ cho con được quy định tại:

  • Luật Hộ tịch 2014
  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch

2. Các trường hợp được phép đổi họ cho con

Căn cứ theo khoản 2 Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015, họ của một cá nhân có thể được đặt theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ, tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa cha và mẹ. Trong trường hợp không xác định được cha đẻ, thì đứa trẻ sẽ mang họ mẹ.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, nếu muốn thay đổi họ, chữ đệm hoặc tên của người chưa đủ 18 tuổi, phải có sự đồng ý từ cả cha và mẹ. Sự đồng thuận này cần được ghi rõ trong Tờ khai khi thực hiện thủ tục. Đặc biệt, với trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên, pháp luật yêu cầu phải có sự đồng ý của chính người đó.

Ngoài ra, theo điểm a, d khoản 1 Điều 27 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đổi họ trong một số trường hợp như:

  • Chuyển họ của con từ họ cha sang họ mẹ hoặc ngược lại;
  • Đổi họ cho con theo yêu cầu của cha hoặc mẹ khi có sự xác nhận về quan hệ huyết thống với con.

Trong thực tế, nếu giấy khai sinh của trẻ chưa có thông tin về người cha, đồng thời cha mẹ chưa đăng ký kết hôn, thì theo quy định, người đàn ông chưa được pháp luật xác định là cha đẻ. Vì vậy, trước khi làm thủ tục đổi họ, cần phải thực hiện thủ tục nhận cha cho con theo quy định tại Điều 25 và Điều 28 Luật Hộ tịch 2014.

Tuy nhiên, có một trường hợp ngoại lệ: nếu con được sinh ra trước khi cha mẹ đăng ký kết hôn, đã có giấy khai sinh nhưng không ghi tên cha, thì khi cha mẹ có văn bản thừa nhận con chung, sẽ không cần làm thủ tục nhận cha, con. Thay vào đó, chỉ cần thực hiện bổ sung hộ tịch, ghi thêm thông tin người cha vào sổ hộ tịch và giấy khai sinh của con theo quy định pháp luật.

truong-hop-duoc-phep-doi-ho-cho-con

3. Điều kiện để thực hiện đổi họ cho con

Để đổi họ cho con theo quy định của pháp luật hiện hành, cần đáp ứng đầy đủ một số điều kiện nhất định. Cụ thể:

  • Con phải chưa đủ 18 tuổi.
  • Việc đổi họ có lý do chính đáng.
  • Nếu con từ 9 tuổi trở lên, phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của trẻ.
  • Trường hợp con đã đủ 18 tuổi thì phải tự mình nộp đơn xin đổi họ.

Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên

1. Hình thức tăng vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên

Theo quy định tại Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên có thể tăng vốn điều lệ thông qua một trong các hình thức sau:

  • Chủ sở hữu thực hiện việc bổ sung thêm vốn vào công ty;
  • Tiếp nhận thêm vốn góp từ tổ chức hoặc cá nhân khác. Lưu ý, trong trường hợp này, doanh nghiệp buộc phải chuyển đổi mô hình tổ chức sang công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần để phù hợp với cơ cấu quản lý và quy định pháp luật.

2. Hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên

– Trường hợp 1: tăng vốn điều lệ do chủ sở hữu góp thêm vốn. Hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
  • Quyết định của chủ sở hữu về việc tăng vốn điều lệ;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư;
  • Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho cá nhân/tổ chức thực hiện thủ tục).

– Trường hợp 2: tăng vốn điều lệ, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần;
  • Bản sao công chứng giấy tờ pháp lý của thành viên mới (CMND/CCCD/Hộ chiếu nếu là cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu là tổ chức).
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác và giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới trong trường hợp huy động vốn góp của thành viên mới;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho cá nhân/tổ chức thực hiện thủ tục).

Thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài tại Việt Nam theo Thông tư 12/2025/TT-BCA

1. Căn cứ pháp lý mới nhất: Thông tư 12/2025/TT-BCA

Ngày 15/5/2025, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 12/2025/TT-BCA, quy định rõ về thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư này chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, thay thế một số quy định cũ và bổ sung các điểm mới nhằm siết chặt điều kiện, hồ sơ và quy trình thực hiện.

Nội dung của Thông tư tập trung vào việc đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch trong quá trình xác minh giấy phép lái xe do nước ngoài cấp, đồng thời tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý giao thông, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và hệ thống dữ liệu quốc gia về dân cư. Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo an toàn giao thông trong bối cảnh số lượng người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam ngày càng tăng.

2. Điều kiện để được đổi giấy phép lái xe

Theo Thông tư 12/2025/TT-BCA, người nước ngoài và công dân Việt Nam có giấy phép lái xe do nước ngoài cấp có thể thực hiện thủ tục đổi GPLX tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đối với người nước ngoài: Phải đang cư trú, học tập hoặc làm việc hợp pháp tại Việt Nam; sở hữu giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn và xuất trình được một trong các loại giấy tờ như chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú có thời hạn từ 03 tháng trở lên.
  • Đối với công dân Việt Nam: Là người mang quốc tịch Việt Nam đã được cấp giấy phép lái xe quốc gia còn hiệu lực trong thời gian sinh sống, làm việc, học tập tại nước ngoài. Trường hợp có nhu cầu sử dụng tại Việt Nam sẽ được xem xét đổi sang GPLX tương ứng.

Tuy nhiên, các trường hợp sau sẽ không đủ điều kiện đổi GPLX:

  • Giấy phép lái xe tạm thời do nước ngoài cấp.
  • Giấy phép lái xe quốc tế.
  • Giấy phép lái xe đã hết hạn, bị rách nát, tẩy xóa, sai thông tin hoặc không còn nhận dạng rõ.
  • Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.
  • Trường hợp công dân Việt Nam có GPLX nước ngoài nhưng lưu trú tại nước ngoài dưới 03 tháng, hoặc thời gian đào tạo không phù hợp với quy định của nước cấp phép

Thủ tục đổi họ cho con theo quy định mới nhất

1. Căn cứ pháp lý về đổi họ cho con

Việc đổi họ cho con được quy định tại:

  • Luật Hộ tịch 2014
  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch

2. Các trường hợp được phép đổi họ cho con

Căn cứ theo khoản 2 Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015, họ của một cá nhân có thể được đặt theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ, tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa cha và mẹ. Trong trường hợp không xác định được cha đẻ, thì đứa trẻ sẽ mang họ mẹ.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, nếu muốn thay đổi họ, chữ đệm hoặc tên của người chưa đủ 18 tuổi, phải có sự đồng ý từ cả cha và mẹ. Sự đồng thuận này cần được ghi rõ trong Tờ khai khi thực hiện thủ tục. Đặc biệt, với trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên, pháp luật yêu cầu phải có sự đồng ý của chính người đó.

Ngoài ra, theo điểm a, d khoản 1 Điều 27 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đổi họ trong một số trường hợp như:

  • Chuyển họ của con từ họ cha sang họ mẹ hoặc ngược lại;
  • Đổi họ cho con theo yêu cầu của cha hoặc mẹ khi có sự xác nhận về quan hệ huyết thống với con.

Trong thực tế, nếu giấy khai sinh của trẻ chưa có thông tin về người cha, đồng thời cha mẹ chưa đăng ký kết hôn, thì theo quy định, người đàn ông chưa được pháp luật xác định là cha đẻ. Vì vậy, trước khi làm thủ tục đổi họ, cần phải thực hiện thủ tục nhận cha cho con theo quy định tại Điều 25 và Điều 28 Luật Hộ tịch 2014.

Tuy nhiên, có một trường hợp ngoại lệ: nếu con được sinh ra trước khi cha mẹ đăng ký kết hôn, đã có giấy khai sinh nhưng không ghi tên cha, thì khi cha mẹ có văn bản thừa nhận con chung, sẽ không cần làm thủ tục nhận cha, con. Thay vào đó, chỉ cần thực hiện bổ sung hộ tịch, ghi thêm thông tin người cha vào sổ hộ tịch và giấy khai sinh của con theo quy định pháp luật.

truong-hop-duoc-phep-doi-ho-cho-con

3. Điều kiện để thực hiện đổi họ cho con

Để đổi họ cho con theo quy định của pháp luật hiện hành, cần đáp ứng đầy đủ một số điều kiện nhất định. Cụ thể:

  • Con phải chưa đủ 18 tuổi.
  • Việc đổi họ có lý do chính đáng.
  • Nếu con từ 9 tuổi trở lên, phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của trẻ.
  • Trường hợp con đã đủ 18 tuổi thì phải tự mình nộp đơn xin đổi họ.

Thủ tục đăng ký nội quy lao động

1. Đối tượng phải đăng ký nội quy lao động

Theo quy định tại Điều 119 Bộ luật Lao động 2019, các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng từ 10 người lao động trở lên bắt buộc phải ban hành và đăng ký nội quy lao động với cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Đối với doanh nghiệp có dưới 10 lao động, việc ban hành nội quy lao động bằng văn bản là không bắt buộc và không cần đăng ký.

2. Thời hạn đăng ký nội quy lao động

Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền.

3. Hồ sơ đăng ký nội quy lao động

Theo quy định tại Điều 120 Bộ luật Lao động 2019 Hồ sơ đăng ký bao gồm:

  • Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động.
  • Bản nội quy lao động đã ban hành.
  • Biên bản tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động (nếu có).
  • Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.

ho-so-dang-ky-noi-quy-lao-dong

4. Thủ tục đăng ký nội quy lao động

Thủ tục đăng ký nội quy lao động bao gồm các bước sau:

– Bước 1: Tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động

Người sử dụng lao động phải lấy ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) trước khi ban hành nội quy. Quá trình này cần được lập biên bản để làm căn cứ.

– Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại.

– Bước 3: Nhận kết quả từ cơ quan quản lý

Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan sẽ ban hành thông báo đăng ký nội quy lao động. Nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 119 của Bộ luật này nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động.

– Bước 4: Phổ biến nội quy lao động

Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.

3. Nội dung chính trong nội quy lao động

Theo Điều 118 Bộ luật Lao động 2019, nội quy lao động phải bao gồm các nội dung bắt buộc sau:

  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Quy định về giờ làm việc, nghỉ giữa ca, ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, nghỉ phép năm.
  • Trật tự tại nơi làm việc: Các quy tắc ứng xử, kỷ luật cần tuân thủ trong quá trình làm việc.
  • An toàn, vệ sinh lao động: Quy định đảm bảo sức khỏe, an toàn cho người lao động.
  • Phòng, chống quấy rối tình dục: Quy định về hành vi bị cấm, biện pháp xử lý vi phạm.
  • Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, công nghệ: Quy định bảo vệ tài sản, thông tin của doanh nghiệp.
  • Hành vi vi phạm kỷ luật lao động và hình thức xử lý: Các hành vi bị coi là vi phạm (ví dụ: đi muộn, không tuân thủ quy định) và hình thức xử lý (khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương, cách chức, sa thải).
  • Trách nhiệm vật chất: Quy định về bồi thường thiệt hại do vi phạm gây ra.

Ngoài các nội dung bắt buộc trên, doanh nghiệp có thể bổ sung các quy định khác phù hợp với đặc thù hoạt động, không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan.

noi-dung-chinh-cua-noi-quy-lao-dong

4. Một số lưu ý quan trọng khi đăng ký nội quy lao động

Khi tiến hành thủ tục đăng ký nội quy lao động, doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề sau để đảm bảo đúng quy định và tránh rủi ro pháp lý:

Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên

1. Hình thức tăng vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên

Theo quy định tại Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên có thể tăng vốn điều lệ thông qua một trong các hình thức sau:

  • Chủ sở hữu thực hiện việc bổ sung thêm vốn vào công ty;
  • Tiếp nhận thêm vốn góp từ tổ chức hoặc cá nhân khác. Lưu ý, trong trường hợp này, doanh nghiệp buộc phải chuyển đổi mô hình tổ chức sang công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần để phù hợp với cơ cấu quản lý và quy định pháp luật.

2. Hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên

– Trường hợp 1: tăng vốn điều lệ do chủ sở hữu góp thêm vốn. Hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
  • Quyết định của chủ sở hữu về việc tăng vốn điều lệ;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư;
  • Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho cá nhân/tổ chức thực hiện thủ tục).

– Trường hợp 2: tăng vốn điều lệ, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần;
  • Bản sao công chứng giấy tờ pháp lý của thành viên mới (CMND/CCCD/Hộ chiếu nếu là cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu là tổ chức).
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác và giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới trong trường hợp huy động vốn góp của thành viên mới;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho cá nhân/tổ chức thực hiện thủ tục).

ho-so-dang-ky-von-dieu-le-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien

– Trường hợp 3: tăng vốn điều lệ, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần. Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần;
  • Bản sao công chứng giấy tờ pháp lý của cổ đông sáng lập (CMND/CCCD/Hộ chiếu nếu là cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu là tổ chức).
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc chuyển đổi công ty;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần, phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của cổ đông mới;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho cá nhân/tổ chức thực hiện thủ tục).

Thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài tại Việt Nam theo Thông tư 12/2025/TT-BCA

1. Căn cứ pháp lý mới nhất: Thông tư 12/2025/TT-BCA

Ngày 15/5/2025, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 12/2025/TT-BCA, quy định rõ về thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư này chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, thay thế một số quy định cũ và bổ sung các điểm mới nhằm siết chặt điều kiện, hồ sơ và quy trình thực hiện.

Nội dung của Thông tư tập trung vào việc đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch trong quá trình xác minh giấy phép lái xe do nước ngoài cấp, đồng thời tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý giao thông, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và hệ thống dữ liệu quốc gia về dân cư. Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo an toàn giao thông trong bối cảnh số lượng người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam ngày càng tăng.

2. Điều kiện để được đổi giấy phép lái xe

Theo Thông tư 12/2025/TT-BCA, người nước ngoài và công dân Việt Nam có giấy phép lái xe do nước ngoài cấp có thể thực hiện thủ tục đổi GPLX tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đối với người nước ngoài: Phải đang cư trú, học tập hoặc làm việc hợp pháp tại Việt Nam; sở hữu giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn và xuất trình được một trong các loại giấy tờ như chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú có thời hạn từ 03 tháng trở lên.
  • Đối với công dân Việt Nam: Là người mang quốc tịch Việt Nam đã được cấp giấy phép lái xe quốc gia còn hiệu lực trong thời gian sinh sống, làm việc, học tập tại nước ngoài. Trường hợp có nhu cầu sử dụng tại Việt Nam sẽ được xem xét đổi sang GPLX tương ứng.

Tuy nhiên, các trường hợp sau sẽ không đủ điều kiện đổi GPLX:

  • Giấy phép lái xe tạm thời do nước ngoài cấp.
  • Giấy phép lái xe quốc tế.
  • Giấy phép lái xe đã hết hạn, bị rách nát, tẩy xóa, sai thông tin hoặc không còn nhận dạng rõ.
  • Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.
  • Trường hợp công dân Việt Nam có GPLX nước ngoài nhưng lưu trú tại nước ngoài dưới 03 tháng, hoặc thời gian đào tạo không phù hợp với quy định của nước cấp phép.

Tham khảo ngay: Thủ tục thay đổi Người đứng đầu Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài

dieu-kien-de-duoc-doi-giay-phep-lai-xe

3. Hồ sơ cấp đổi giấy phép lái xe

Để thực hiện thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài tại Việt Nam theo Thông tư 12/2025/TT-BCA, người nộp hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị cấp đổi GPLX:

  • Đối với người Việt Nam: Sử dụng mẫu tại Phụ lục XII.
  • Đối với người nước ngoài: Sử dụng mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư.

– Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài:

Giấy phép lái xe phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng tại Việt Nam, hoặc được bảo chứng bởi cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài, có đóng dấu giáp lai với bản sao GPLX.

– Giấy khám sức khỏe:

Được cấp bởi cơ sở y tế có đủ điều kiện hoạt động theo quy định pháp luật về khám chữa bệnh, còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

(Lưu ý: Trường hợp người nước ngoài đổi GPLX theo thời hạn ghi trên thị thực hoặc thẻ tạm trú thì được miễn giấy khám sức khỏe.)

– Bản sao hoặc bản sao điện tử có chứng thực:

Một trong các loại giấy tờ sau đây để chứng minh thời gian cư trú hợp pháp tại Việt Nam từ 03 tháng trở lên:

  • Giấy chứng minh thư ngoại giao
  • Giấy chứng minh thư công vụ
  • Thẻ tạm trú
  • Thẻ thường trú

Mr. Trần Phương Thảo

 

QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

Văn phòng công chứng Thái Hà, Công ty tư vấn tài chính HHG, Công ty Luật CM.

Lĩnh vực hoạt động: Tư vấn pháp luật và Tranh tụng

Quá trình học tập / nghiên cứu: Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp.

Một số vụ việc đã tham gia: 

Tư vấn cho Vinaconex, Thu hồi công nợ Công ty CNBM Việt Nam, Khởi kiện Bệnh viện Nhi Nam Định