Lưu trữ tác giả: admin

MR. Nguyễn Minh Anh

Kinh nghiệm chuyên môn

Luật sư Nguyễn Minh Anh đã từng giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty tư vấn LawPro, hoạt động trong Công ty Luật Gia Phạm (2003) với chức danh Trưởng phòng tư vấn chung, Công ty Luật Nguyen Associates (2001), Công ty Đông Á (1999).

Với mong muốn xây dựng một hãng luật hàng đầu Việt Nam, hướng tới thị trường pháp lý thế giới, Luật sư Nguyễn Minh Anh cùng các cộng sự đã thành lập Văn phòng luật sư Trí Minh nay là CÔNG TY LUẬT TRÍ MINH

Luật sư Nguyễn Minh Anh cũng được đánh giá uy tín rất cao trong hoạt động giải quyết tranh tụng và đại diện theo uỷ quyền cho khách hàng trong các tranh chấp kinh doanh thương mại, dân sự (hôn nhân gia đình, giải quyết thừa kế, chia tài sản, tranh chấp đất đai)  tại Toà án và tại Trung tâm trọng tài thương mại Việt Nam. Đặc biệt là các vụ án hình sự mang tính chất phức tạp. Những tư vấn toàn diện, thấu đáo của luật sư giúp khách hàng có hướng quyết định đúng đắn và hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật trong hoạt động của mình.

Với mục tiêu và phương châm hoạt động đa lĩnh vực, Luật sư Nguyễn Minh Anh đã  tham gia hoạt động tư vấn các dự án đầu tư trong nước; mua bán sản nghiệp thương mại; thành lập và tái cơ cấu doanh nghiệp; các vấn đề về nội dung và các loại Hợp đồng; tư vấn pháp luật kinh doanh và thương mại; luật doanh nghiệp. Đặc biệt, với kinh nghiệm hành nghề và sự am hiểu sâu sắc các quy định của pháp luật cũng như sự nhạy bén, sắc sảo của người luật sư, Luật sư Nguyễn Minh Anh đã tư vấn cho các cá nhân, tổ chức, giúp họ giải quyết những mâu thuẫn, tranh chấp phát sinh trong nội bộ, tiến tới việc hài hòa và vẫn đảm bảo lợi ích cao nhất của các bên trong các quyết định hoạt động chung.

Các khách hàng đã tư vấn;

  • Ngân hàng Công thương Việt Nam VietinBank;
  • Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà Sudico;
  • Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư ThanglongGroup;
  • Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội Handico;
  • Công ty Kiểm toán Deloitte Vietnam; Công ty kiểm toán BDO VietNam
  • Công ty Cổ phần chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VICS;
  • Các đơn vị khác như: Nippon Paint, Intracom,Vtn…

Xem thêm những khách hàng đã sử dụng dịch vụ của Luật Trí Minh tại đây

Mọi chi tiết  xin liên hệ với Công Ty Luật Trí Minh để được  tư vấn luật một cách tốt nhất!

Điều kiện kinh doanh khách sạn và căn hộ dịch vụ

1. Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
  • Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
  • Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện an ninh, trật tự áp dụng đối với các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
  • Luật Du lịch, Luật Doanh nghiệp cùng các văn bản pháp lý hướng dẫn thi hành có liên quan khác.

co-so-phap-ly

2. Kinh doanh khách sạn, căn hộ dịch vụ có phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện không?

Theo quy định pháp luật hiện hành, hoạt động kinh doanh khách sạn, căn hộ dịch vụ thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện về:

  • An ninh, trật tự;
  • Phòng cháy chữa cháy;
  • Điều kiện lưu trú du lịch;
  • Tiêu chuẩn xây dựng và vận hành công trình;
  • Điều kiện đăng ký kinh doanh phù hợp.

Do đó, trước khi đưa cơ sở vào hoạt động, nhà đầu tư cần hoàn thiện đầy đủ các giấy phép và điều kiện pháp lý liên quan nhằm tránh bị xử phạt hoặc đình chỉ hoạt động.

kinh-doanh-khach-san-can-ho-dich-vu-co-phai-nganh-nghe-kinh-doanh-co-dieu-kien

3. Phân loại khách sạn và căn hộ dịch vụ

Theo quy định của Luật Du lịch, khách sạn và căn hộ dịch vụ (còn gọi là căn hộ du lịch) đều được xếp vào nhóm cơ sở lưu trú du lịch. Đây là các loại hình kinh doanh cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn hạn hoặc dài hạn cho khách du lịch, khách công tác và người có nhu cầu thuê lưu trú.

6 loại hợp đồng lao động không phải đóng BHXH tại Việt Nam

1. Bản chất của quan hệ lao động phải tham gia BHXH theo quy định mới nhất

Một trong những điểm mới đáng chú ý của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tăng cường kiểm soát tình trạng doanh nghiệp sử dụng tên gọi khác của hợp đồng để né tránh nghĩa vụ tham gia BHXH. Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024, người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên hoặc theo thỏa thuận có tên gọi khác nhưng thể hiện đầy đủ bản chất của quan hệ lao động vẫn thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Để xác định có phải quan hệ lao động hay không, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào các yếu tố sau:

  • Có công việc được thực hiện và được trả công hoặc tiền lương thường xuyên.
  • Có sự quản lý, điều hành hoặc giám sát của bên sử dụng lao động.
  • Người làm việc có sự phụ thuộc trong quá trình thực hiện công việc.

Vì vậy, dù hợp đồng được đặt tên là hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ hay bất kỳ tên gọi nào khác, nếu đáp ứng các dấu hiệu nêu trên thì vẫn được xác định là hợp đồng lao động và phải tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật.

ban-chat-cua-quan-he-lao-dong-phai-tham-gia-bhxh-theo-quy-dinh-moi-nhat

2. 6 loại hợp đồng lao động không phải đóng BHXH tại Việt Nam

2.1. Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng

Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động chỉ thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. Vì vậy, hợp đồng lao động dưới 01 tháng hiện không phải đóng BHXH bắt buộc.

Loại hợp đồng này có thể được giao kết bằng lời nói hoặc bằng văn bản theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Tuy nhiên, người sử dụng lao động vẫn phải thanh toán cùng kỳ lương một khoản tiền tương ứng với mức đóng BHXH, BHYT và BHTN thuộc trách nhiệm của mình.

Lưu ý: Doanh nghiệp không nên chia nhỏ hợp đồng dài hạn thành nhiều hợp đồng dưới 01 tháng nhằm tránh nghĩa vụ đóng BHXH. Nếu cơ quan có thẩm quyền xác định đây là quan hệ lao động liên tục, doanh nghiệp có thể bị truy thu và xử lý theo quy định.

2.2. Hợp đồng thử việc độc lập

Theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, người lao động ký hợp đồng thử việc riêng biệt không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Thời gian thử việc phải tuân thủ quy định của Bộ luật Lao động 2019. Sau khi kết thúc thời gian thử việc, nếu người lao động tiếp tục làm việc và hai bên ký hợp đồng lao động chính thức thì nghĩa vụ tham gia BHXH sẽ phát sinh kể từ thời điểm hợp đồng lao động có hiệu lực.

hop-dong-thu-viec-doc-lap

2.3. Hợp đồng dịch vụ, hợp đồng khoán việc và hợp đồng cộng tác viên

Các loại hợp đồng như hợp đồng dịch vụ, hợp đồng khoán việc hoặc hợp đồng cộng tác viên có bản chất là quan hệ dân sự theo Bộ luật Dân sự 2015 nên không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc nếu đáp ứng đúng quy định.

Để được xem là quan hệ dân sự, các hợp đồng này cần đảm bảo:

  • Thanh toán dựa trên kết quả hoặc sản phẩm hoàn thành.
  • Người thực hiện được chủ động về thời gian và phương thức làm việc.
  • Không chịu sự quản lý, điều hành hoặc giám sát như người lao động trong doanh nghiệp.
  • Không phải chấm công hoặc tuân thủ nội quy lao động.

Trường hợp doanh nghiệp trả thù lao theo hình thức tiền lương hằng tháng và tồn tại quan hệ quản lý, hợp đồng có thể bị xác định là hợp đồng lao động và phải tham gia BHXH theo quy định.

Người sử dụng lao động cần lưu ý gì khi thu thập dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng?

1. Dữ liệu cá nhân là gì?

Theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025, dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.

du-lieu-ca-nhan-la-gi

2. Người sử dụng lao động cần lưu ý gì khi thu thập dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng?

Trong quá trình tuyển dụng, quản lý và sử dụng người lao động, người sử dụng lao động cần bảo đảm việc thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân đúng mục đích, phạm vi và tuân thủ quy định pháp luật. Cụ thể:

2.1. Khi tuyển dụng lao động, người sử dụng lao động cần lưu ý:

  • Chỉ được yêu cầu người dự tuyển cung cấp những thông tin cần thiết, phục vụ trực tiếp cho mục đích tuyển dụng và phù hợp với quy định pháp luật.
  • Dữ liệu cá nhân được cung cấp chỉ được sử dụng để đánh giá, lựa chọn ứng viên hoặc thực hiện các mục đích khác khi có sự thỏa thuận hợp pháp với người dự tuyển.
  • Việc tiếp nhận, xử lý thông tin của ứng viên phải bảo đảm đúng quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và cần có sự đồng ý của người cung cấp dữ liệu.
  • Trường hợp người dự tuyển không được tuyển dụng, doanh nghiệp phải thực hiện xóa hoặc hủy thông tin đã thu thập, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định riêng.

2.2. Trong quá trình quản lý, sử dụng người lao động, người sử dụng lao động cần lưu ý:

  • Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật lao động, việc làm và các quy định pháp luật có liên quan.
  • Chỉ thu thập, sử dụng dữ liệu cá nhân của người lao động trong phạm vi cần thiết để phục vụ việc quản lý, thực hiện hợp đồng lao động và các nghĩa vụ liên quan.
  • Bảo đảm dữ liệu cá nhân của người lao động được lưu trữ trong thời hạn phù hợp theo quy định pháp luật hoặc theo thỏa thuận giữa các bên.
  • Khi quan hệ lao động chấm dứt, người sử dụng lao động phải thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân khi không còn nhu cầu sử dụng, trừ trường hợp pháp luật hoặc thỏa thuận yêu cầu tiếp tục lưu giữ.

lien-he-ngay-3

2.3. Khi xử lý dữ liệu cá nhân bằng công nghệ, kỹ thuật trong quản lý lao động cần lưu ý:

  • Chỉ được áp dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật phù hợp với quy định pháp luật và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.
  • Người lao động phải được thông báo, biết rõ về việc áp dụng các công cụ, phương thức công nghệ được sử dụng để thu thập hoặc xử lý dữ liệu cá nhân.
  • Doanh nghiệp không được thu thập, xử lý hoặc sử dụng dữ liệu cá nhân được tạo ra từ các biện pháp công nghệ, kỹ thuật trái quy định pháp luật.
  • Việc ứng dụng công nghệ trong quản lý nhân sự phải bảo đảm tính minh bạch, an toàn và hạn chế tối đa nguy cơ xâm phạm dữ liệu cá nhân.

Doanh nghiệp Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài có được đăng ký đầu tư sang nước khác không?

Điều kiện đăng ký đầu tư sang nước ngoài đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài vẫn có quyền thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư ra nước ngoài nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ, ngoài việc phải đáp ứng các điều kiện chung áp dụng cho nhà đầu tư khi đầu tư ra nước ngoài, doanh nghiệp còn cần tuân thủ một số yêu cầu riêng nhằm bảo đảm tính hợp pháp của hoạt động đầu tư. Cụ thể:

  • Dự án đầu tư ra nước ngoài phải phù hợp với nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, đồng thời không trái với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư và các điều ước quốc tế có liên quan.
  • Ngành, nghề kinh doanh dự kiến đầu tư ra nước ngoài không thuộc trường hợp bị cấm đầu tư kinh doanh. Nếu thuộc nhóm ngành nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
  • Doanh nghiệp phải có quyết định đầu tư ra nước ngoài được ban hành đúng thẩm quyền và phù hợp với quy định của pháp luật doanh nghiệp.
  • Nhà đầu tư cần có văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế trước khi thực hiện hoạt động đầu tư.
  • Nguồn vốn sử dụng để đầu tư ra nước ngoài phải thuộc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và không bao gồm phần vốn đã cam kết hoặc sử dụng cho các dự án đầu tư đang thực hiện tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp cần chứng minh kết quả kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước thời điểm đăng ký đầu tư ra nước ngoài thông qua báo cáo tài chính đã được kiểm toán (trường hợp thuộc diện phải kiểm toán).
  • Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần vốn góp tăng thêm để thực hiện đầu tư ra nước ngoài, doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước, sau đó mới được thực hiện thủ tục tăng vốn, góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam và chuyển vốn ra nước ngoài theo quy định.

dieu-kien-dang-ky-dau-tu-sang-nuoc-ngoai-doi-voi-doanh-nghiep-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai

Xác định dự án đầu tư thuộc diện cấp/miễn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư cần xem xét các yếu tố liên quan như quy mô vốn đầu tư, lĩnh vực đầu tư, mục tiêu dự án và các yêu cầu về quốc phòng, an ninh để xác định dự án có thuộc trường hợp phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hay không.

Trường hợp dự án đầu tư thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định trước khi triển khai hoạt động đầu tư tại quốc gia tiếp nhận đầu tư. Sau khi được cấp giấy chứng nhận, nhà đầu tư tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

Ngược lại, đối với trường hợp dự án không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư không cần thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận mà chỉ cần tiến hành đăng ký ngoại hối với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định.

Việc xác định đúng trường hợp cấp hoặc miễn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài giúp nhà đầu tư lựa chọn đúng thủ tục pháp lý, hạn chế rủi ro và bảo đảm quá trình triển khai dự án được thực hiện hợp pháp.

xac-dinh-du-an-dau-tu-thuoc-dien-cap-mien-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai

Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài không thuộc trường hợp phải xin chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo trình tự sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, giấy tờ cần thiết để nộp hồ sơ, bao gồm:

  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định;
  • Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  • Quyết định thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
  • Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ thuế;
  • Tài liệu chứng minh địa điểm triển khai dự án tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
  • Tài liệu thể hiện hình thức đầu tư ra nước ngoài;
  • Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp dự án thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện.

Bước 2: Kê khai thông tin và nộp hồ sơ

Sau khi hoàn thiện hồ sơ, nhà đầu tư thực hiện kê khai thông tin dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

Hồ sơ đăng ký được gửi đến Bộ Tài chính bao gồm:

  • Hồ sơ điện tử được ký số theo quy định pháp luật;
  • Hồ sơ bản giấy được nộp trực tiếp hoặc gửi thông qua dịch vụ bưu chính để cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét, thẩm định.