Điều kiện đăng ký đầu tư sang nước ngoài đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài vẫn có quyền thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư ra nước ngoài nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ, ngoài việc phải đáp ứng các điều kiện chung áp dụng cho nhà đầu tư khi đầu tư ra nước ngoài, doanh nghiệp còn cần tuân thủ một số yêu cầu riêng nhằm bảo đảm tính hợp pháp của hoạt động đầu tư. Cụ thể:
- Dự án đầu tư ra nước ngoài phải phù hợp với nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, đồng thời không trái với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư và các điều ước quốc tế có liên quan.
- Ngành, nghề kinh doanh dự kiến đầu tư ra nước ngoài không thuộc trường hợp bị cấm đầu tư kinh doanh. Nếu thuộc nhóm ngành nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
- Doanh nghiệp phải có quyết định đầu tư ra nước ngoài được ban hành đúng thẩm quyền và phù hợp với quy định của pháp luật doanh nghiệp.
- Nhà đầu tư cần có văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế trước khi thực hiện hoạt động đầu tư.
- Nguồn vốn sử dụng để đầu tư ra nước ngoài phải thuộc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và không bao gồm phần vốn đã cam kết hoặc sử dụng cho các dự án đầu tư đang thực hiện tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp cần chứng minh kết quả kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước thời điểm đăng ký đầu tư ra nước ngoài thông qua báo cáo tài chính đã được kiểm toán (trường hợp thuộc diện phải kiểm toán).
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần vốn góp tăng thêm để thực hiện đầu tư ra nước ngoài, doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước, sau đó mới được thực hiện thủ tục tăng vốn, góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam và chuyển vốn ra nước ngoài theo quy định.

Xác định dự án đầu tư thuộc diện cấp/miễn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư cần xem xét các yếu tố liên quan như quy mô vốn đầu tư, lĩnh vực đầu tư, mục tiêu dự án và các yêu cầu về quốc phòng, an ninh để xác định dự án có thuộc trường hợp phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hay không.
Trường hợp dự án đầu tư thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định trước khi triển khai hoạt động đầu tư tại quốc gia tiếp nhận đầu tư. Sau khi được cấp giấy chứng nhận, nhà đầu tư tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
Ngược lại, đối với trường hợp dự án không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư không cần thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận mà chỉ cần tiến hành đăng ký ngoại hối với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định.
Việc xác định đúng trường hợp cấp hoặc miễn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài giúp nhà đầu tư lựa chọn đúng thủ tục pháp lý, hạn chế rủi ro và bảo đảm quá trình triển khai dự án được thực hiện hợp pháp.

Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài không thuộc trường hợp phải xin chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo trình tự sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, giấy tờ cần thiết để nộp hồ sơ, bao gồm:
- Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định;
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
- Quyết định thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
- Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ thuế;
- Tài liệu chứng minh địa điểm triển khai dự án tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
- Tài liệu thể hiện hình thức đầu tư ra nước ngoài;
- Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp dự án thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện.
Bước 2: Kê khai thông tin và nộp hồ sơ
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, nhà đầu tư thực hiện kê khai thông tin dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
Hồ sơ đăng ký được gửi đến Bộ Tài chính bao gồm:
- Hồ sơ điện tử được ký số theo quy định pháp luật;
- Hồ sơ bản giấy được nộp trực tiếp hoặc gửi thông qua dịch vụ bưu chính để cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét, thẩm định.

